Thuế GTGT còn được khấu trừ chuyển kỳ sau ([22], [41]–[43]) và điều kiện hoàn thuế
Mục tiêu bài học
- Lấy [22] kỳ này từ [43] kỳ trước
- Hiểu [41], [42], [43]
- Tính [42] đề nghị hoàn của Mekong quý 1/2027 (giả lập)
- Nhận biết điều kiện hoàn thuế xuất khẩu (ngưỡng 300 triệu đồng)
- Phân biệt [38] (mua trả chậm) và [39a] (thuế nhận bàn giao)
Căn cứ pháp lý
- Luật Kế toán 88/2015/QH13
- Thông tư 99/2025/TT-BTC (chế độ kế toán DN, hiệu lực 01/01/2026)
- Luật Thuế GTGT 48/2024/QH15 (Điều 15)
- Nghị định 181/2025/NĐ-CP (bản hợp nhất với NĐ 359/2025, NĐ 144/2026)
- Nghị định 252/2026/NĐ-CP; Thông tư 89/2026/TT-BTC (mẫu 01/GTGT, Phụ lục I)
- TT89/2026/TT-BTC Phụ lục I – mẫu 01/GTGT ([22] thuế GTGT còn được khấu trừ kỳ trước chuyển sang; [43] = [41] − [42])
- Luật 48/2024/QH15 Đ15 k1a (hoàn thuế xuất khẩu, ngưỡng 300 triệu)
- NĐ181/2025/NĐ-CP Đ26 k2 g (sửa bởi NĐ144/2026/NĐ-CP Đ4)
- TT89/2026/TT-BTC Phụ lục I, mẫu 01/GTGT ghi chú 5
- TT89/2026/TT-BTC Phụ lục I – mẫu 01/GTGT ([41] chưa khấu trừ hết; [42] đề nghị hoàn; [43] = [41] − [42])
Bài học dành cho tài khoản Premium. Xem lộ trình 205 bài